HĐBM VẬT LÝ

1/Nguyễn Phú Châu -Tổ trưởng
01215292188-phuchauch@gmail.com
2/Hồ Thanh Phi -Tổ phó
0913612680-htphi68@gmail.com
3/Tạ Đăng Minh
0919155672-tadangminh@gmail.com
4/Trần Thanh Tùng
01642775661-tunglytp@gmail.com
5/Nguyễn Bích Liên
0985425277-bichlienlytp@gmail.com
6/Nguyễn Minh Thuần
,
7/Huỳnh Thị Tuyết Kiều
0919530269-httkieu@gmail.com
8/Ngô Văn Khang
0987188067-khanh.chauthanh2@gmail.com
9/Nguyễn Phước Vĩnh
0987103725-nguyenphuocvinh123@gmail.com
10/Trần Văn Thịnh
0914252952-tranthinh.thd@gamil.com
11/Nguyễn Sơn Tùng
0945477468-stvlhn3.dt@gmail.com
12/Đặng Văn Tấn Đạt
01204914777-vatly17@gmail.com
13/Nguyễn Thành Nghiệp
0908773119-nguyennghiep.74@gmail.com
14/Nguyễn Thị Thanh Vân
01677974984-vannguyenthi1969@gmail.com
15/Trần Duy Tân
0919660590-tdtan@gmail.com

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trần Thanh Tùng)
  • (Hồ Thanh Phi)
  • (Trần Duy Tân)
  • (Trần Văn Thịnh)
  • (Nguyễn Sơn Tùng)
  • (Ngô Văn Khang)
  • (Đặng Văn Tấn Đạt)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Lịch thời gian

    Danh lam thắng cảnh

    Bản đồ định vị

    Từ điển online


    Tra theo từ điển:



    Thông tin giáo dục

    Nhà khoa học

    Chào mừng quý vị đến với website HỘI ĐỒNG BỘ MÔN VẬT LÝ ĐỒNG THÁP

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên phải, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên phải, nhớ bấm vào phần (gia nhập trang này).
    CHÀO MỪNG QUÝ VỊ ĐẾN THĂM WEBSITE .

    ĐAThiHSGlop12vong1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: HĐBM
    Người gửi: Trần Thanh Tùng
    Ngày gửi: 18h:44' 22-10-2010
    Dung lượng: 665.0 KB
    Số lượt tải: 85
    Số lượt thích: 1 người (Đỗ Hồng Hài)
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    ĐỒNG THÁP
    -------------------------------------------------------------------------
    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT CẤP TỈNH
    NĂM HỌC 2010 - 2011
    -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
    
    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN: VẬT LÍ
    (Hướng dẫn chấm và biểu điểm gồm có 03 trang)
    Câu
    Nội dung
    Điểm
    
    1
    ( 3 đ)
    








    Áp dụng định luật II Niu-tơn cho mỗi vật:
    ma1= T cosα ( T =  (1). 2ma2 = 2mg – T ( 2) .
    Thay (1) vào (2) ta được: 2mg - (3)
    Sau khoảng (t bé vật 1 dịch chuyển quãng đường AC, vật 2 dịch chuyển quãng đường EF = AB. Vì (t bé nên ( bé, suy ra ( ( 900, tam giác ABC vuông tại B.
    Vậy: AB = AC.cosα ( a2 = a1cosα (4). Kết hợp (4), (3), (1) ta được:
    ; ; 
    



    0,25





    0,5


    0,5

    0,5


    0,5

    0,75
    
    2
    (3đ)









    
    Hệ chịu tác dụng của 3 lực cân bằng:
    -Trọng lực 
    -Lực căng dây
    -Lực đàn hồi của bản lề 



    a. Áp dụng quy tắc mô men cho trụcquay tại 0: 
    
    b) Áp dụng phương trình cân bằng lực:
    (ox): Qx = Tcos300 ( Qx = 3
    (oy): Qy = Tsin300 - F ( Qy = 1N
    
    Gọi ( là góc  hợp với thanh, ta tính được tan( = Qy/Qx = 0,193
    Suy ra: ( ( 110
    


    0,25




    0,5

    0,25

    0,5
    0,5

    0,5

    0,5

    
    
    3
    (3đ)
    
    a. Khi giọt thủy ngân ở giữa ống. Áp dụng phương trình trạng thái cân bằng
    áp suất ở hai bình: 
    b. Tại thời điểm tăng nhiệt độ mỗi bên lên cùng (T thì:
    Bình 1: (p + (p1) V1 = nR(T1+(T)
    Bình 2: (p + (p2)V2 = nR(T2+(T)
    Suy ra: (p1.V1 = nR(T
    (p2.V2 = nR(T
    Vậy (p1> (p2. Suy ra P’1 > P’2 . Giọt thủy ngân dịch chuyển về phía bình 2.
    c. Gọi khối lượng khí mỗi bình ban đầu là m, khối lượng khí mỗi bình khi giọt thủy ngân rơi vào bình 2 là m1, m2.
    Áp dụng phương trình trạng thái khí cho bình (1) khi có áp suất p1 và khi có áp suất p:
    
    Áp dụng phương trình trạng thái khí cho 2 bình khi có áp suất p:
    
    Mà m1 + m2 = 2m (3). Từ (2) và (3) suy ra  (4)
    Thay (4) vào (1) ta được 
    



    0,5


    0,25


    0,5

    0,25






    0,5




    0,5



    0,25


    0,25
    
    4
    (3đ)
    1.Khi K mở
    a.Cường độ dòng điện định mức đèn: Iđ = 
    Điện trở đèn: Rđ = 
    Áp dụng định luật Ôm cho mạch kín có E1: 
    Áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch có E1: U1 = E1 – r1I = 7V
    b. Khi R tăng, từ biểu thức : ta thấy I giảm, suy ra độ sáng đèn giảm.
    Xét biểu thức U1 = E1 – r1I. Khi I giảm thì U1 tăng.
    2. Khi K đóng
    a. Hiệu điện thế hai đầu tụ C: Uc = E2 - Uđ = 2V
    Điện tích tụ: Q = C.Uc = 10-6 C
    b. Khi điện trở R tăng thì Iđ giảm, suy ra Uđ giảm do đó Uc tăng, điện tích tụ tăng.
    
    0,25


    0,25


    0,25
    0,25

    0,5


    0,5

    0,25
    0,25
    0,5
    
    5
    (3đ)
    
    a/Coi hệ ( m+ M +lò xo) là hệ kín , động lượng bảo toàn
    Định luật bảo toàn động lượng :
    Được
    Avatar

    Nhờ các Thầy trong hội đồng bộ môn vật lý Đồng Tháp có thể upload các đề thi HSG, thi Casio các năm lên web này cho giáo viên mình tham khảo được không (web của sở GD Đồng Tháp em cũng thấy chỉ có một vài đề thôi), Cảm ơn các Thầy.

    Em thấy web này rất ít hoạt động.

     

     
    Gửi ý kiến

    Tra cứu điểm thi đại học

    Xem điểm thi Đại Học !

    Thông tin vật lý

    Giải trí