Chào mừng quý vị đến với website HỘI ĐỒNG BỘ MÔN VẬT LÝ ĐỒNG THÁP
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên phải, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên phải, nhớ bấm vào phần (gia nhập trang này).
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên phải, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên phải, nhớ bấm vào phần (gia nhập trang này).
|
|
ĐAThiHSGlop12vong1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: HĐBM
Người gửi: Trần Thanh Tùng
Ngày gửi: 18h:44' 22-10-2010
Dung lượng: 665.0 KB
Số lượt tải: 85
Nguồn: HĐBM
Người gửi: Trần Thanh Tùng
Ngày gửi: 18h:44' 22-10-2010
Dung lượng: 665.0 KB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích:
1 người
(Đỗ Hồng Hài)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỒNG THÁP
-------------------------------------------------------------------------
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2010 - 2011
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN: VẬT LÍ
(Hướng dẫn chấm và biểu điểm gồm có 03 trang)
Câu
Nội dung
Điểm
1
( 3 đ)
Áp dụng định luật II Niu-tơn cho mỗi vật:
ma1= T cosα ( T = (1). 2ma2 = 2mg – T ( 2) .
Thay (1) vào (2) ta được: 2mg - (3)
Sau khoảng (t bé vật 1 dịch chuyển quãng đường AC, vật 2 dịch chuyển quãng đường EF = AB. Vì (t bé nên ( bé, suy ra ( ( 900, tam giác ABC vuông tại B.
Vậy: AB = AC.cosα ( a2 = a1cosα (4). Kết hợp (4), (3), (1) ta được:
; ;
0,25
0,5
0,5
0,5
0,5
0,75
2
(3đ)
Hệ chịu tác dụng của 3 lực cân bằng:
-Trọng lực
-Lực căng dây
-Lực đàn hồi của bản lề
a. Áp dụng quy tắc mô men cho trụcquay tại 0:
b) Áp dụng phương trình cân bằng lực:
(ox): Qx = Tcos300 ( Qx = 3
(oy): Qy = Tsin300 - F ( Qy = 1N
Gọi ( là góc hợp với thanh, ta tính được tan( = Qy/Qx = 0,193
Suy ra: ( ( 110
0,25
0,5
0,25
0,5
0,5
0,5
0,5
3
(3đ)
a. Khi giọt thủy ngân ở giữa ống. Áp dụng phương trình trạng thái cân bằng
áp suất ở hai bình:
b. Tại thời điểm tăng nhiệt độ mỗi bên lên cùng (T thì:
Bình 1: (p + (p1) V1 = nR(T1+(T)
Bình 2: (p + (p2)V2 = nR(T2+(T)
Suy ra: (p1.V1 = nR(T
(p2.V2 = nR(T
Vậy (p1> (p2. Suy ra P’1 > P’2 . Giọt thủy ngân dịch chuyển về phía bình 2.
c. Gọi khối lượng khí mỗi bình ban đầu là m, khối lượng khí mỗi bình khi giọt thủy ngân rơi vào bình 2 là m1, m2.
Áp dụng phương trình trạng thái khí cho bình (1) khi có áp suất p1 và khi có áp suất p:
Áp dụng phương trình trạng thái khí cho 2 bình khi có áp suất p:
Mà m1 + m2 = 2m (3). Từ (2) và (3) suy ra (4)
Thay (4) vào (1) ta được
0,5
0,25
0,5
0,25
0,5
0,5
0,25
0,25
4
(3đ)
1.Khi K mở
a.Cường độ dòng điện định mức đèn: Iđ =
Điện trở đèn: Rđ =
Áp dụng định luật Ôm cho mạch kín có E1:
Áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch có E1: U1 = E1 – r1I = 7V
b. Khi R tăng, từ biểu thức : ta thấy I giảm, suy ra độ sáng đèn giảm.
Xét biểu thức U1 = E1 – r1I. Khi I giảm thì U1 tăng.
2. Khi K đóng
a. Hiệu điện thế hai đầu tụ C: Uc = E2 - Uđ = 2V
Điện tích tụ: Q = C.Uc = 10-6 C
b. Khi điện trở R tăng thì Iđ giảm, suy ra Uđ giảm do đó Uc tăng, điện tích tụ tăng.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
0,25
0,25
0,5
5
(3đ)
a/Coi hệ ( m+ M +lò xo) là hệ kín , động lượng bảo toàn
Định luật bảo toàn động lượng :
Được
ĐỒNG THÁP
-------------------------------------------------------------------------
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2010 - 2011
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN: VẬT LÍ
(Hướng dẫn chấm và biểu điểm gồm có 03 trang)
Câu
Nội dung
Điểm
1
( 3 đ)
Áp dụng định luật II Niu-tơn cho mỗi vật:
ma1= T cosα ( T = (1). 2ma2 = 2mg – T ( 2) .
Thay (1) vào (2) ta được: 2mg - (3)
Sau khoảng (t bé vật 1 dịch chuyển quãng đường AC, vật 2 dịch chuyển quãng đường EF = AB. Vì (t bé nên ( bé, suy ra ( ( 900, tam giác ABC vuông tại B.
Vậy: AB = AC.cosα ( a2 = a1cosα (4). Kết hợp (4), (3), (1) ta được:
; ;
0,25
0,5
0,5
0,5
0,5
0,75
2
(3đ)
Hệ chịu tác dụng của 3 lực cân bằng:
-Trọng lực
-Lực căng dây
-Lực đàn hồi của bản lề
a. Áp dụng quy tắc mô men cho trụcquay tại 0:
b) Áp dụng phương trình cân bằng lực:
(ox): Qx = Tcos300 ( Qx = 3
(oy): Qy = Tsin300 - F ( Qy = 1N
Gọi ( là góc hợp với thanh, ta tính được tan( = Qy/Qx = 0,193
Suy ra: ( ( 110
0,25
0,5
0,25
0,5
0,5
0,5
0,5
3
(3đ)
a. Khi giọt thủy ngân ở giữa ống. Áp dụng phương trình trạng thái cân bằng
áp suất ở hai bình:
b. Tại thời điểm tăng nhiệt độ mỗi bên lên cùng (T thì:
Bình 1: (p + (p1) V1 = nR(T1+(T)
Bình 2: (p + (p2)V2 = nR(T2+(T)
Suy ra: (p1.V1 = nR(T
(p2.V2 = nR(T
Vậy (p1> (p2. Suy ra P’1 > P’2 . Giọt thủy ngân dịch chuyển về phía bình 2.
c. Gọi khối lượng khí mỗi bình ban đầu là m, khối lượng khí mỗi bình khi giọt thủy ngân rơi vào bình 2 là m1, m2.
Áp dụng phương trình trạng thái khí cho bình (1) khi có áp suất p1 và khi có áp suất p:
Áp dụng phương trình trạng thái khí cho 2 bình khi có áp suất p:
Mà m1 + m2 = 2m (3). Từ (2) và (3) suy ra (4)
Thay (4) vào (1) ta được
0,5
0,25
0,5
0,25
0,5
0,5
0,25
0,25
4
(3đ)
1.Khi K mở
a.Cường độ dòng điện định mức đèn: Iđ =
Điện trở đèn: Rđ =
Áp dụng định luật Ôm cho mạch kín có E1:
Áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch có E1: U1 = E1 – r1I = 7V
b. Khi R tăng, từ biểu thức : ta thấy I giảm, suy ra độ sáng đèn giảm.
Xét biểu thức U1 = E1 – r1I. Khi I giảm thì U1 tăng.
2. Khi K đóng
a. Hiệu điện thế hai đầu tụ C: Uc = E2 - Uđ = 2V
Điện tích tụ: Q = C.Uc = 10-6 C
b. Khi điện trở R tăng thì Iđ giảm, suy ra Uđ giảm do đó Uc tăng, điện tích tụ tăng.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
0,25
0,25
0,5
5
(3đ)
a/Coi hệ ( m+ M +lò xo) là hệ kín , động lượng bảo toàn
Định luật bảo toàn động lượng :
Được






Nhờ các Thầy trong hội đồng bộ môn vật lý Đồng Tháp có thể upload các đề thi HSG, thi Casio các năm lên web này cho giáo viên mình tham khảo được không (web của sở GD Đồng Tháp em cũng thấy chỉ có một vài đề thôi), Cảm ơn các Thầy.
Em thấy web này rất ít hoạt động.